越南文

衛教單張編號:A300V114
 
病人照護須知-疾病照顧篇4
輸出入量紀錄 chi lại Số lượng vào và số lượng ra
By 越南文 | August, 2019

1.向護理站取輸出入量紀錄單。
Đến trạm y tá xin phiếu ghi chép lượng vào và ra
2.輸入量包括:所有自嘴吃入的食物或由鼻胃管灌入的流質食物如開水、果汁或牛奶。
Lượng vào bao gồm: tất cả những thức ăn từ miệng vào hoặc chất lỏng từ lỗ mũi vào như nước uống, nước ép trái cây hoặc sữa.
3.輸出量包括:大便及小便。
Lượng ra bao gồm: đại tiện và tiểu tiện.
4.病人未包尿褲者:
Đối với người bệnh chưa có tả lót
  • 大便:先測量未使用之便盆重量,之後病人每次使用的便盆再稱重。 (使用後便盆重量扣去使用前便盆重為大便的量)。
    Đại tiện : Trước hết là phải cân trọng lượng của bô chưa sử dụng, sau đó cân trọng lượng của bô sau mỗi lần mà bô đó đã được người bệnh sử dụng(Trọng lượng của bô sau khi sử dụng trừ đi trọng lượng khi chưa sử dụng bô thì là trọng lượng còn lại của đại tiện)
  • 小便時以便盆留尿,再倒入尿杯置於平坦處,眼睛高度與尿的液面平,看尿杯的刻度後紀錄尿量、顏色。
    Khi đi tiểu lấy bô giữ lại nước tiểu, rồi đổ vào ly đựng nước tiểu, giữ bằng phẳng ly và đưa ly lên ngang tầm với mắt (bề mặt ly nước tiểu phải ngang bằng với mắt) và xem thước đo trên ly rồi ghi lại lượng và màu sắc nước tiểu
5.包尿褲病人:先測量未使用之紙尿褲重量,之後病人每次換下之尿褲再稱重。(使用後紙尿褲重量扣去使用前紙尿褲重為大小便的量)。
Đối với người bệnh có tả lót: trước tiên cân trọng lượng của tả lót trước lúc mặc vào rồi sau đó cân
(lại tả lót sau mỗi lần thay ra.(Trọng lượng tả lót vừa thay ra - trọng lượng tả lót trước lúc mặc vào = lượng nước tiểu)
6.固體食物吃之前需先秤重,吃完後再秤重。
Thức ăn thể rắn: cân trước khi ăn, rồi cân lại thức ăn còn thừa sau khi ăn
7.流質食物需先目視吃之前的液面刻度,吃完後再看一次液面刻度。
Thức ăn thể lỏng: trước khi ăn xem thước đo trước, sau khi ăn xong xem lại thước đo một lần nữa
8.灌食者則以空針測量灌入的量。
Đối với người bệnh ăn từ lỗ mũi thì đo bằng thước đo trên ống tiêm

~諮詢電話~
│奇美醫院│電話:(06)281-2811轉55691
│柳營奇美│電話:(06)622-6999轉77732
│佳里奇美│電話:(06)726-3333轉35590~1
│奇美醫院│
電話:(06)281-2811轉55691
│柳營奇美│
電話:(06)622-6999轉77732
│佳里奇美│
電話:(06)726-3333轉35590~1